Trường Mầm Non
Sơn Ca Thị Trấn
Địa chỉ: Số 73 - Đường Trung Dung - Thị trấn Thuận Châu - Tỉnh Sơn La
Điện thoại: 0223847165
Email:tothuyha@ymail.com


  • mn son ca
  • mn son ca 2
  • mn son ca3
  • mn son ca 4
  • mn son ca 5
  • mn son ca 7
  • mn son ca 8
  • mn son ca 8
  • mn son ca 9
  • mn son ca 9
  • mn son ca 10

Trang chủ » Học tập

Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm 2013-2014

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG MN SƠN CA THỊ TRẤN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

      Số:14/KH-MNSC                        Thuận Châu, ngày 04 tháng 09 năm 2013

 

 

KẾ HOẠCH

Bồi dưỡng bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý

và giáo viên trường MN Sơn Ca thị trấn năm học 2013-2014

 

Căn cứ Thông tư số 36/2011 ngày 17/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non; Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.

Thực hiện công văn số 51/KH-GDĐT-MN ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Phòng GD&ĐT huyện Thuận Châu về Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cán bộ Quản lý và giáo viên mầm non năm học 2013-2014

Ban giám hiệu trường MN Sơn Ca lập kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý và giáo viên trường mầm non Sơn Ca Thị Trấn năm học 2013-2014 như sau:

I. MỤC ĐÍCH

- Bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục cho cán bộ quản lý và giáo viên.

- Bồi dưỡng thường xuyên nhằm phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường, của các phòng giáo dục-đào tạo, của sở giáo dục và đào tạo.

- Bồi dưỡng thường xuyên làm cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên các bậc học luôn đạt Chuẩn quy định.

II. ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG

Tất cả cán bộ quản lý, giáo viên mầm non trong nhà trường.

III. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NỘI DUNG VÀ ĐÁNH GIÁ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

1. Khối kiến thức bắt buộc (gồm nội dung bồi dưỡng 1 và nội dung bồi dưỡng 2)

1.1. Nội dung bồi dưỡng 1:

- Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học.

- Thời lượng khoảng 30 tiết/năm học.

- Nội dung: Do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định từng năm học, bao gồm các nội dung bồi dưỡng về đường lối, chính sách phát triển giáo dục của bậc học, cấp học; chương trình; sách giáo khoa, kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục theo cấp học.

1.2. Nội dung bồi dưỡng 2:

- Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học và nội dung bồi dưỡng do các dự án thực hiện.

- Thời lượng khoảng 30 tiết/năm học.

- Nội dung: Do sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thuận Châu quy định cụ thể theo từng năm học, bao gồm các nội dung bồi dưỡng về phát triển giáo dục theo bậc học, chương trình, sách giáo khoa, kiến thức giáo dục địa phương; quy định bồi dưỡng theo kế hoạch của các dự án.

2. Khối kiến thức tự chọn ( Nội dung bồi dưỡng 3)

2.1. Nội dung bồi dưỡng 3:

- Đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của GV.

- Thời lượng khoảng 60 tiết/năm học.

- Nội dung: Đây là khối kiến thức tự chọn bao gồm các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên theo bậc học.

- Mỗi giáo viên lựa chọn một số mô đun phù hợp để bồi dưỡng trong năm học, đảm bảo khối kiến thức tự học đạt 60 tiết/năm học.

3. Thời lượng bồi dưỡng thường xuyên

Thời lượng của mỗi nội dung BD có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ từng năm học; với yêu cầu nhiệm vụ giáo dục của địa phương nhưng tổng thời lượng BDTX/1 GV/năm học không thay đổi (phải đủ 120 tiết)

4. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên

Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên được tổ chức biên soạn và phát hành dưới dạng ấn phẩm, băng tiếng, băng hình và các thiết bị lưu trữ thông tin khác đảm bảo các quy định của chương trình bồi dưỡng thường xuyên, hình thức bồi dưỡng thường xuyên quy định tại Điều 5 Quy chế bồi dưỡng thường xuyên (quy chế 26/2012/BGDĐT ngày 10/7/2012 về bồi dưỡng thường xuyên) cũng như các văn bản chỉ đạo của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT trong mỗi năm học.

Đối với các nội dung đã có tài liệu phát nhà trường sẽ đăng ký mua đủ tài liệu cho giáo viên. Đối với các nội dung chưa có tài liệu phát hành phòng Giáo dục sẽ tiếp tục liên hệ với Sở Giáo dục Đào tạo đê có nguồn tài liệu cung ứng cho giáo viên. Trong thời gian chưa có tài liệu chính thống Ban giám hiệu sẽ hướng dẫn giáo viên chủ động tìm kiếm tài liệu phục vụ cho các nội dung bồi dưỡng theo quy định (các thông tư, văn bản, tài liệu bồi dưỡng đăng tải trên mạng Internet).

5. Đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên

Ban giám hiệu nhà trường có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc tự học, tự BDTX theo kế hoạch (đã được phê duyệt) của giáo viên; đánh giá kết quả BDTX  theo Chương III - Điều 12, Điều 13, Điều 14 - Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

IV. HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

1. Bồi dưỡng thường xuyên bằng hình thức tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của trường, liên trường hoặc cụm trường.

2. Bồi dưỡng thường xuyên tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập bồi dưỡng thường xuyên; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng.

3. Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa. (qua mạng Website, diễn đàn)

V. CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

1. Khối kiến thức bắt buộc

1.1. Nội dung bồi dưỡng 1:

- Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2015; các cuộc vận động “hai không”; cuộc vận động “mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, và phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”;

- Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn; Nghị quyết Trung ương IV, khóa 11 của Đảng;

- Thông tư số 23/2010/TT-BGD&ĐT ngày 22/7/2010 của Bộ GD&ĐT ban hành bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi;

- Thông tư 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTB&XH về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến hết năm học 2014-2015;

- Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi;

- Thông tư số 13/2010/TT-BGD&ĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GD&ĐT quy định về việc xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN;

- Thông tư số 07/2011/TT-BGD&ĐT ngày 17/02/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non và các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác tự đánh giá trường mầm non;

- Thông tư số 17/2011/TT-BGD&ĐT ngày 14/4/2011của Bộ GD&ĐT ban hành quy định chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

- Thông tư 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non; Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên;

- Thông tư số 49/2011/TT-BGDĐT ngày 26/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi bậc học mầm non;

- Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển GDMN giai đoạn 2011-2015;

- Quyết định 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

- Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường mầm non; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ GD&ĐT và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 30/12/2011 của Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non;

- Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BNV ngày 11/3/2013 hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên MN theo quy định tại QĐ số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển GDMN giai đoạn 2011 – 2015;

- Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giao trong các cơ sở giáo dục công lập;

- Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 của Bộ GD&ĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy trước chương trình lớp 1;

1.2. Nội dung bồi dưỡng 2:

- Các văn bản chỉ đạo về GDMN:

+ Kế hoạch số 20/KH-SGDĐT ngày 05/01/2013 thực hiện Chương trình hành động của Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập GDMNTENT, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xoá mù cho người lớn giai đoạn 2012-2020;

+ Quyết định số 1427/QĐ-UBND ngày 09/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2013 – 2014 của GDMN, GDPT và GDTX tỉnh Sơn La;

+ Kế hoạch số 356/KH-UBND ngày 22 tháng 04 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân huyện về việc triển khai thực hiện PCDGMN cho trẻ em 5 tuổi huyện Thuận Châu giai đoạn 2010-2015;

+ Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thuận Châu về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014.

- Bồi dưỡng chuyên môn:

+ Hướng dẫn thực hiện Chương trình GDMN cho lớp mẫu giáo ghép;

+ Công tác phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non;

+ Hướng dẫn sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi;

+ Đảm bảo VSATTP trong việc tổ chức ăn cho trẻ tại trường mầm non;

+ Biến đổi khí hậu và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong trường mầm non;

          + Công tác quản lý tài chính trong trường mầm non;

+ Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi;

+ Đánh giá việc sử dụng hồ sơ sổ sách trong trường mầm non;

          + Quản lý y tế học đường trong cơ sở giáo dục mầm non;

          + Tổ chức các hoạt động âm nhạc trong trường mầm non;

          + Hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục mầm non cho trẻ lớp mẫu giáo ghép và cách xây dựng kế hoạch lấy trẻ làm trung tâm.

- Dự án “Tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ mầm non”, mở các lớp tập huấn cho cán bộ quản lý và giáo viên mâm non tại huyện hoặc theo cụm trường: Giới thiệu các nội dung bồi dưỡng bao gồm 9 mô-đun, trong đó có 4 mô đun dành cho cán bộ quản lý và 5 mô đun dành cho giáo viên mầm non, cụ thể như sau:

          + Giáo dục “Lấy trẻ em làm trung tâm”, áp dụng thực hành trong các lĩnh vực phát triển ngôn ngữ, nhận thức và tình cảm-xã hội;

          + Huy động các bậc phụ huynh và cộng đồng tham gia phối hợp chăm sóc, giáo dục trẻ;

          + Các phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục đối với trẻ em dân tộc thiểu số và trẻ có hoàn cảnh khó khăn;

                + Cung cấp bữa ăn trưa và cải thiện chất lượng bữa ăn cho trẻ.

          2. Khối kiến thức tự chọn

          2.1. Nội dung bồi dưỡng 3:  Giáo viên tự lựa chọn đăng ký modun như sau:

MN 4. Đặc điểm phát triển nhận thức, những mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về nhận thức (15 tiết)

MN 7. Môi trường giáo dục cho trẻ mầm non.(15 tiết)

MN 9. Môi trường giáo dục cho trẻ 3-6 tuổi (15 tiết)

MN 10. Tư vấn về chăm sóc, giáo dục mầm non (15 tiết)

MN12. Phương pháp tư vấn về chăm sóc, giáo dục mầm non cho các bậc cha mẹ có con 3-6 tuổi (15 tiết)

MN16. Chăm sóc, giáo dục đáp ứng trẻ có nhu cầu đặc biệt (15 tiết)

MN20. Phương pháp dạy học tích cực (15 tiết)

MN27. Thiết kế các hoạt động giáo dục lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, và giáo dục an toàn giao thông (15 tiết)

MN29. Hướng dẫn bảo quản, sửa chữa một số thiết bị đồ dùng giáo dục và dạy học đơn giản (15 tiết)

MN32. Thiết kế và sử dụng giáo án điện tử (15 tiết)

MN36. Sáng kiến kinh nghiệm trong giáo dục mầm non (15 tiết)

 

 

STT

 

Họ Và Tên

MN4

MN7

MN9

MN10

MN12

MN16

MN20

MN27

MN29

MN32

MN36

1

Nguyễn Ngọc Ánh

 

 

 

x

 

 

x

 

 

x

x

2

Lê Thị Thuý

 

x

 

 

 

 

x

x

 

x

 

3

Nguyễn Thị Lan Dung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Bạch Thu Hằng

 

x

 

 

 

 

x

x

 

x

 

5

Bùi ThịThương

x

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

6

Trần Thị Lụa

 

x

 

 

 

 

x

x

 

x

 

7

Cầm Thanh  Hoà

 

 

 

x

 

x

 

 

 

x

x

8

Hoàng Thị Ánh

 

x

 

 

 

 

x

x

 

x

 

9

Nguyễn Thị Sử

x

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

10

Cù Thị Chinh

 

 

 

x

x

 

x

x

 

 

 

11

Vì Thị Hoà

 

x

 

 

 

 

x

x

 

 

x

12

Phạm Thị  Khuyến

x

x

 

 

 

 

x

x

 

 

 

13

Hà Thị Hương

 

x

 

 

 

 

x

x

 

x

 

14

Ng Thị  Luyên

x

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

15

Lê Thị Thuý Lan

x

x

 

 

 

 

x

x

 

 

 

16

Đỗ Thị Hợi

x

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

17

Quàng  Thị Doai

x

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

18

Phạm Thị Vui

x

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

19

Bạc Mai Thi

x

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

20

Nguyễn Huyệ Chi

 

 

 

x

x

 

x

x

 

 

 

21

Lưu Thị Hà

x

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

22

Nguyễn Thị Hồng

 

 

 

x

x

 

x

x

 

 

 

23

Lù Thị Hoa

x

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

24

Trần Thị Hợi

 

x

 

 

 

x

x

 

 

x

 

25

Tô Thúy Hà

x

 

 

 

 

 

x

 

 

x

x

26

Dương Thị Tình

x

 

 

 

 

 

x

 

 

x

x

 

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.     Đối với nhà trường

       Căn cứ vào kế hoạch BDTX của giáo viên, nhà trường xây dựng kế hoạch BDTX chung của đơn vị (kế hoạch phải nêu rõ mục tiêu, nội dung, hình thức, thời gian BDTX).

       Ban giám hiệu nhà trường có trách nhiệm hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX, lựa chọn nội dung bồi dưỡng, hướng dẫn giáo viên sưu tầm, tìm kiếm tài liệu phục vụ cho các nội dung bồi dưỡng và giải đáp những thắc mắc, hướng dẫn những nội dung khó đối với giáo viên, tổ chức tập huấn cho giáo viên. Đối với những nội dung còn vướng mắc cần được giải đáp, hướng dẫn thì hiệu trưởng nhà trường trực tiếp liên hệ với chuyên môn bậc học mầm non Phòng Giáo dục và Đào tạo.

       Nghiêm túc thực hiện việc kiểm tra, đánh giá công tác tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên theo kế hoạch đã xây dựng. Yêu cầu giáo viên lưu giữ đầy đủ hồ sơ tự học, tự bồi dưỡng nhằm đảm bảo cho công tác thanh, kiểm tra đột xuất và định kỳ của Phòng Giáo dục và Đào tạo tại các cơ sở giáo dục mầm non.

       2. Đối với Giáo viên

- Căn cứ vào Thông tư ban hành chương trình BDTX của các bậc học; Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 20/7/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế BDTX giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên và Kế hoạch của Phòng GD&ĐT để xây dựng kế hoạch BDTX của cá nhân (kế hoạh xây dựng theo năm học, kế hoạch BDTX phải nêu rõ mục tiêu, nội dung, hình thức, xác định thời gian bồi dưỡng cụ thể cho từng nội dung( số tiết bồi dưỡng, ngày tháng) và được Hiệu trưởng phê duyệt).

       - Mỗi giáo viên có 01 sổ BDTX, trong đó ghi chép đầy đủ nội dung bồi dưỡng 1(đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo bậc học), nội dung bồi dưỡng 2 (đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học, bao gồm cả nội dung bồi dưỡng do các dự án thực hiện) và nội dung bồi dưỡng 3 (các mô đun); trình bày cần cụ thể, rõ ràng và khoa học, ghi rõ thời gian bồi dưỡng( Lưu ý: Các nội dung thể hiện trên sổ BDTXphải tương ứng với thời gian bồi dưỡng tránh ghi chép hình thức, chống đối)   

2.     Quy định việc kiểm tra và nộp báo cáo

   Nhà trường tổ chức kiểm tra công tác bồi dưỡng thường xuyên của cán bộ, giáo viên dựa trên kế hoạch đã xây dựng và thực tế việc bồi dưỡng của cán bộ quản lý, giáo viên tại các nhà trường.

        Trước ngày 13/9/2013 các cán bộ giáo viên phải xây dựng xong kê hoạch và được phê duyệt.

        Trước ngày 13/5/2014 nhà trường tổ chức tổng hợp, xếp loại  kết quả bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý, giáo viên dựa trên kết quả đánh giá các nội dung bồi dưỡng thường xuyên, Báo cáo kết quả BDTX kèm theo danh sách xếp loại kết quả BDTX đề nghị Phòng cấp giấy chứng nhận hoàn thành kế hoạch BDTX năm học 2013-2014 về bộ phận chuyên môn mầm non Phòng Giáo dục và Đào tạo.

VI. Kế hoạch cụ thể theo tháng cho khối kiến thức bắt buộc

Tháng

Nội dung BD1

Nội dung BD2

Số tiết

Tháng 8

- Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2015; các cuộc vận động “hai không”; cuộc vận động “mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, và phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”;

- Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn; Nghị quyết Trung ương IV, khóa 11 của Đảng;

- Thông tư số 23/2010/TT-BGD&ĐT ngày 22/7/2010 của Bộ GD&ĐT ban hành bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi;

- Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 của Bộ GD&ĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy trước chương trình lớp 1;

 

+ Quyết định số 1427/QĐ-UBND ngày 09/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2013 – 2014 của GDMN, GDPT và GDTX tỉnh Sơn La

+ Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thuận Châu về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014.

+ Công tác phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non;

+ Hướng dẫn sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi;

+ Đảm bảo VSATTP trong việc tổ chức ăn cho trẻ tại trường mầm non;

+ Biến đổi khí hậu và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong trường mầm non;

          + Công tác quản lý tài chính trong trường mầm non;

+ Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi;

+ Đánh giá việc sử dụng hồ sơ sổ sách trong trường mầm non;

          + Quản lý y tế học đường trong cơ sở giáo dục mầm non;

          + Tổ chức các hoạt động âm nhạc trong trường mầm non;

 

 

 

ND1:8

ND2:17

Tháng 9

- Thông tư 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTB&XH về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến hết năm học 2014-2015;

- Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi;

 

+ Kế hoạch số 20/KH-SGDĐT ngày 05/01/2013 thực hiện Chương trình hành động của Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập GDMNTENT, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xoá mù cho người lớn giai đoạn 2012-2020;

+ Kế hoạch số 356/KH-UBND ngày 22 tháng 04 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân huyện về việc triển khai thực hiện PCDGMN cho trẻ em 5 tuổi huyện Thuận Châu giai đoạn 2010-2015;

+ Hướng dẫn thực hiện Chương trình GDMN cho lớp mẫu giáo ghép;

- Tập huấn về chương trình BDTX

 

ND1:4

ND2:5

Tháng 10

- Thông tư số 13/2010/TT-BGD&ĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GD&ĐT quy định về việc xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN;

- Thông tư số 07/2011/TT-BGD&ĐT ngày 17/02/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non và các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác tự đánh giá trường mầm non;

 

+ Giáo dục “Lấy trẻ em làm trung tâm”, áp dụng thực hành trong các lĩnh vực phát triển ngôn ngữ, nhận thức và tình cảm-xã hội;

          + Huy động các bậc phụ huynh và cộng đồng tham gia phối hợp chăm sóc, giáo dục trẻ;

          + Các phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục đối với trẻ em dân tộc thiểu số và trẻ có hoàn cảnh khó khăn;

                + Cung cấp bữa ăn trưa và cải thiện chất lượng bữa ăn cho trẻ.

 

ND1:4

ND2:5

Tháng 11

- Thông tư số 17/2011/TT-BGD&ĐT ngày 14/4/2011của Bộ GD&ĐT ban hành quy định chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

- Thông tư 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non; Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên;

 

 

ND1:4

ND2:

Tháng 12

- Thông tư số 49/2011/TT-BGDĐT ngày 26/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi bậc học mầm non;

- Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển GDMN giai đoạn 2011-2015;

 

 

ND1:4

ND2:

Tháng 1

- Quyết định 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

- Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường mầm non; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ GD&ĐT và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 30/12/2011 của Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non;

 

 

ND1:4

ND2:

Tháng 2

- Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BNV ngày 11/3/2013 hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên MN theo quy định tại QĐ số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển GDMN giai đoạn 2011 – 2015;

- Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giao trong các cơ sở giáo dục công lập;

 

 

ND1:4

ND2:

Trên đây là kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý và giáo viên mầm non năm học 2013-2014 của trường MN Sơn Ca Thị Trấn. Đề nghị các tổ chuyên môn, các đồng chí cán bộ giáo viên nghiên cứu, nghiêm túc thực hiện có hiệu quả.

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT (BC);

- Các tổ chuyên môn trong trường;

- Lưu VP

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Tô Thúy Hà

 

 

 

 

 

 

 

LỊCH TRIỂN KHAI CÁC MODUN BDTX THEO NHÓM HỌC

 

Căn cứ vào bảng đăng ký học các modun dưới đây, các đồng chí có tên cùng 1 modun sẽ học tập theo nhóm như sau:

- Tháng 10: triển khai các modun MN4, MN10

- Tháng 11: triển khai các modun MN7, MN12, MN16

- Tháng 12: triển khai các modun MN20

- Tháng 1: triển khai các modun MN27

- Tháng 2: triển khai các modun MN32

- Tháng 3: triển khai các modun MN36

 

 

STT

 

Họ Và Tên

MN4

MN7

MN9

MN10

MN12

MN16

MN20

MN27

MN29

MN32

MN36

1

Nguyễn Ngọc Ánh

 

 

 

x

 

 

x

 

 

x

x

2

Lê Thị Thuý

 

x

 

 

 

 

x

x

 

x

 

3

Nguyễn Thị Lan Dung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Bạch Thu Hằng

 

x

 

 

 

 

x

x

 

x

 

5

Bùi ThịThương

 

x

 

 

 

 

x

x

 

x

 

6

Trần Thị Lụa

 

x

 

 

 

 

x

x

 

x

 

7

Cầm Thanh  Hoà

 

 

 

x

 

x

 

 

 

x

x

8

Hoàng Thị Ánh

 

x

 

 

 

 

x

x

 

x

 

9

Nguyễn Thị Sử

x

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

10

Cù Thị Chinh

 

 

 

x

x

 

x

x

 

 

 

11

Vì Thị Hoà

 

x

 

 

 

 

x

x

 

 

x

12

Phạm Thị  Khuyến

x

x

 

 

 

 

x

x

 

 

 

13

Hà Thị Hương

x

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

14

Ng Thị  Luyên

x

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

15

Lê Thị Thuý Lan

x

x

 

 

 

 

x

x

 

 

 

16

Đỗ Thị Hợi

x

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

17

Quàng  Thị Doai

x

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

18

Phạm Thị Vui

x

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

19

Bạc Mai Thi

x

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

20

Nguyễn Huyệ Chi

 

 

 

x

x

 

x

x

 

 

 

21

Lưu Thị Hà

x

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

22

Nguyễn Thị Hồng

 

 

 

x

x

 

x

x

 

 

 

23

Lù Thị Hoa

x

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

24

Trần Thị Hợi

 

x

 

 

 

x

x

 

 

x

 

25

Tô Thúy Hà

x

 

 

 

 

 

x

 

 

x

x

 

Mỗi mo dun sẽ có 1 số tiết học tập trung nhóm còn lại là tự học do vậy đề nghị các đồng chí thu xếp kế hoạch học tập đúng lịch hiệu quả.